Contract concept.Isolated on white background.3d rendered illustration.

Các tiêu chí để hóa đơn điện tử hợp thức hợp pháp kế toán không nên bỏ qua – Hóa đơn điện tử là loại hình hóa đơn mới và thuận lợi cho việc quản lý, dùng, đang dần trở nên khuynh hướng ép tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều đơn vị lần khần trong việc sử dụng hóa đơn điện tử do còn chưa nắm rõ hóa đơn điện tử thế nà hợp thức hợp pháp. Vậy hóa đơn điện tử phải có những nội dung gì để được coi là hóa đơn hợp lệ?


http://hocketoanthuchanh.vn/images/cac-tieu-chi-de-hoa-don-dien-tu-hop-le-hop-phap-ke-toan-khong-nen-bo-qua.png


Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC Quy định về hoá đơn điện tử:
“ Điều 3. Hóa đơn điện tử

1. Hoá đơn điện tử là tập trung các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng dụng cụ điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao thiệp điện tử.…

…Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tiếp và lớp lang thời kì, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất…”

==> Căn cứ theo quy định trên, hóa đơn điện tử là tập trung các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi , nhận lưu trữ quản lý bằng phương tiện điện tử.


2/ Điều kiện được công nhận của hóa đơn điện tử


Có sự đảm bảo đủ tin về tính vẹn tuyền của thông báo chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng chung cuộc là hóa đơn điện tử. Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị đổi thay, ngoài những thay đổi về hình thức nảy sinh trong quá trình thảo luận , lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử
thông báo chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, dùng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.



Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC Quy định về hóa đơn điện tử:
“…3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn song song các điều kiện sau:

a) Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính kiêm toàn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng rốt cuộc là hóa đơn điện tử.

Tiêu chí đánh giá tính vẹn toàn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị đổi thay, ngoài những đổi thay về hình thức nảy trong quá trình đàm đạo, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.

b) thông báo chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cấp thiết…”

==> Căn cứ theo quy định trên, hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn các đề nghị sau:
– Có sự bảo đảm đủ tin tưởng về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử.

– thông báo chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng dưới dạng hoàn chỉnh khi cấp thiết.

Thông tư 32/2011/TT-BTC tại Điều 4 Khoản 1 Quy định nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử:
“…Trường hợp người bán chọn lọc sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông tin cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua (nêu rõ cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử là truyền trực tiếp từ hệ thống của người bán sang hệ thống của người mua; hoặc người bán phê chuẩn hệ thống trung gian của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để lập hóa đơn và truyền cho người mua)…”

==> Theo quy định trên, người bán sử dụng chọn lựa hóa đơn điện tử phải có bổn phận thông tin cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua.
Thông tư 32/2011/TT-BTC tại Điều 6 Khoản 1 Quy định nội dung của hóa đơn điện tử:
“…1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số trật tự hóa đơn;

Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hành theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải tính sổ ghi bằng số và bằng chữ.

e) Chữ ký điện tử theo quy định của luật pháp của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

g) Hóa đơn được biểu hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt…..

Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải đề đạt đúng thuộc tính, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế nảy sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ – hoặc nội dung thu tiền.

2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt được thực hiện theo chỉ dẫn riêng của Bộ Tài chính…”

Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Điều 4 Khoản 3 Quy định một số trường hợp hóa đơn không một mực phải có đầy đủ nội dung bức:
“…a) Tổ chức kinh dinh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không một mực phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ nhà băng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này…”

==> Căn cứ theo các quy định trên, hóa đơn điện tử phải có các chỉ tiêu sau:

– Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số trật tự hóa đơn;
– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
– Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
– Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn.
– Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
– Hóa đơn được trình bày bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
– Đối với những hóa đơn điện. nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ ngân hàng thì không nhất thiết phải có chữ ký của người mua, dấu của người bán.
Bài viết: Các tiêu chí để hóa đơn điện tử hợp thức hợp pháp kế toán không nên bỏ qua

Bạn có thể quan tâm: Hóa đơn điện tử có cần đóng dấu, chữ ký người mua?

** cứ theo Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC:

“…a) Tổ chức kinh dinh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có
chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ nhà băng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo chỉ dẫn tại Thông tư này.

Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính…”

==>Như vậy:

– Nếu DN bán hàng đủ điều kiện tự in hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn không cần chữ ký => Hóa đơn điện tử không cần phải đóng dấu của người bán và chữ ký người mua

– Nếu DN thông báo phát hành hóa đơn mà có chữ ký thì => Hóa đơn điện tử phải có chữ ký

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.